Hút shisha có bị cấm không 2025?

Căn cứ tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết 173/2024/QH15 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XV như sau:

2. Quốc hội yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện các nội dung sau đây:

[…]

2.2. Đối với lĩnh vực y tế

[…]

Quốc hội thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025, bảo đảm sức khỏe cộng đồng, trật tự, an toàn xã hội; giao Chính phủ tổ chức thực hiện cụ thể. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là đối với thanh niên, thiếu niên về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người.

Theo Công văn 2483/BYT-KCB năm 2021 cũng có nêu rõ shisha là một loại sản phẩm thuốc lá mới rất có hại cho sức khỏe của cả người hút và những người xung quanh.

Như vậy, chính thức cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển và sử dụng shisha từ năm 2025.

 

Buôn bán shisha bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hành cấm gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hóa cấm sử dụng tại Việt Nam.

Theo đó tại Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi buôn bán hàng cấm shisha như sau:

STT Hành vi Mức phạt
1 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng. 01 – 03 triệu đồng
2 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng. 03 – 05 triệu đồng
3 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng 03 – 10 triệu đồng
4 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng. 03 – 30 triệu đồng
5 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng 30 – 50 triệu đồng
6 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng 50 – 70 triệu đồng
7 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng 70 – 90 triệu đồng
8 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự 90 – 100 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân còn đối với tổ chức thì căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP thì tổ chức có hành vi buôn bán shisha thì phạt tiền gấp hai lần cá nhân.

Ngoài ra buộc phải:

– Tiêu hủy số shisha gây hại cho sức khỏe con người;

– Nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi;

– Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển shisha trong trường hợp shisha trị giá từ 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng trở lên.

Buôn bán shisha có giá trị từ bao nhiêu thì có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự?

Căn cứ tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

[…]

Như vậy hành vi buôn bán shisha có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên thì có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự.